Thứ Ba, 12 tháng 7, 2016

TẠI SAO NÊN CHỌN DỊCH VỤ DỊCH THUẬT TÀI LIỆU TIẾNG ANH TẠI VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DIỄM HƯƠNG

Thời gian dịch thuật nhanh chóng

Tùy vào khối lượng tài liệu tiếng Anh cần dịch thuật mà VĂN PHÒNG LUẬT SƯ CHÚNG TÔI sẽ thực hiện công việc một cách nhanh nhất, đảm bảo đúng tiến độ cho khách hàng, cam kết về chất lượng.

Đội ngũ nhân viên có trên 3 năm kinh nghiệm trong dịch thuật

Không hẳn giỏi tiếng anh đã trở thành dịch giả giỏi, hay phiên dịch viên mà đòi hỏi phải có nhiều kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm tích lũy qua thời gian. Nguồn nhân lực tại VĂN PHÒNG LUẬT SƯ đáp ứng được đầy đủ các yếu tố sau:
  • Trình độ học vấn từ Đại Học trở lên, thuộc các khối chuyên nghành phiên dịch: Đại học ngoại ngữ, Đại học mở, ĐH Khoa học xã hội & nhân văn,…và những trường chuyên đào tạo về dịch thuật khác.
  • Có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm hoạt động dịch thuật

Hỗ trợ 24/24 tất cả các ngày trong tuần
Chỉ cần liên hệ qua số hotline 0935146069, vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày chúng tôi có thể hỗ trợ bạn tối đa. Đồng thời có cơ chế linh hoạt thực hiện yêu cầu dịch thuật gấp. Hơn ai hết Toomva hiểu được rằng, chỉ có uy tín mới mang lại sự phát triển lâu dài và chiếm được lòng tin của khách hàng.

Quy trình làm việc chuẩn, khép kín, giảm thiểu tối đa các thủ tục

Áp dụng quản lý trên internet với quy trình được xây dựng khép kín, rõ ràng giúp cho khách hàng không phải mất nhiều thời gian làm thủ tục hay phát sinh thêm bất kỳ chi phí nào gây phiền nhiễu cho khách hàng. Đây là điểm vượt trội mà Toomva hơn hẳn so với các trung tâm dịch vụ khác

Kiểm soát chất lượng chặt chẽ
Mọi tài liệu dịch thuật đều được kiểm soát chặt chẽ về chất lượng bởi một bộ phận quản lý cấp cao nên bạn có thể hoàn toàn yên tâm.


HOÀN THÀNH THỦ TỤC THỪA KẾ - TẶNG CHO TÀI SẢN


STT
TÊN GIẤY TỜ
SỐ LƯỢNG
QUY CÁCH
1
Một trong các giấy tờ thừa kế nhà ở như:
- Di chúc hợp pháp;
- Biên bản phân chia di sản thừa kế;
- Bản án của toà án;
Hoặc:
- Bản khai di sản thừa kế có công chứng Nhà nước;
01
Bản chính + photo
2
Một trong các giấy tờ về tài sản của người để lại di chúc như:
- GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
- GCN quyền sử dụng đất;
- GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Sổ tiết kiệm;
- Cổ phiếu,
- Đăng ký xe ô tô,
- Xe mô tô và các giấy tờ có giá, các tài sản khác; 
01
Bản chính + photo
3
Giấy khai sinh của người thừa kế nếu là con của người chết  
01
Bản sao
4
Giấy đăng ký kết hôn nếu người nhận thừa kế là vợ (chồng) của người chết
01
Bản sao
5
Giấy chứng tử
01
Bản sao
6
Bản khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và Bản khai nộp lệ phí trước bạ nhà, đất (do cơ quan quản lý nhà ở cung cấp tại nơi tiếp nhận hồ sơ).
01
Bản chính + photo
7
Đối với người được tặng cho là Việt kiều phải có thêm:
- Giấy tờ như Hộ chiếu hợp lệ chưa hết hạn do Việt Nam cấp
- hoặc Giấy xác nhận gốc là công dân Việt Nam. 
01
Bản chính + photo
  1. Thực hiện HS
* Trường hợp đã có một trong các giấy tờ:
- Di chúc hợp pháp;
- Biên bản phân chia di sản thừa kế;
- Bản án của toà án;
Bước 1: Bên thừa kế nộp hồ sơ trước bạ và đăng bộ tại UBND - Phòng Tài Nguyên Quận (nếu là cá nhân), Sở Tài Nguyên Thành Phố (nếu là tổ chức).
Bước 2: Căn cứ vào hồ sơ, cơ quan quản lý nhà ở sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);
Bước 3:Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà ở sẽ gửi thông báo nộp thuế để người thừa kế đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế (nếu người thừa kế không thuộc diện phải nộp hoặc được miễn nộp nghĩa vụ tài chính thì không có bước này).
Bước 4: Sau khi đã nộp thuế, Người được thừa kế nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý nhà ở để nhận Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cập nhật thông tin của người được thừa kế.
Trường hợp người chết không để lại di chúc thì những người thừa kế sẽ được hưởng thừa kế theo pháp luật.
Bước 1:
Đến phòng công chứng để lập thủ tục kê khai di sản thừa kế hoặc chứng nhận biên bản phân chia di sản thừa kế (Trường hợp có tranh chấp thì phải khởi kiện tranh chấp về thừa kế).
Phòng Công Chứng niêm iết bản kê khai di sản hoặc biên bản phân chia di sản tại UBND Phường, Quận nơi có tài sản trong thời gian 30 ngày.
Hết thời hạn niêm iết, không có khiếu nại về bản kê khai hoặc biên bản phân chia di sản thì Phòng công chứng sẽ chứng nhận việc kê khai và phân chia di sản nói trên.
Bước 2:
Tiến hành thủ tục, nộp hồ sơ trước bạ và đăng bộ như trường hợp trên.

HỒ SƠ XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG


Hồ sơ xin phép xây dựng
  1. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng mới nhà ở:
a/ Ðơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu), do chủ đầu tư đứng tên;
b/ Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất, kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đo trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới lô đất.
c/ Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của doanh nghiệp).
d/ Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:
- Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/200 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
- Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu công trình, tỷ lệ 1/100 – 1/200;
- Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 – 1/200 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50; kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100 – 1/200.
  1. Hồ sơ xin cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa, mở rộng nhà ở hiện có:
a/ Ðơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu) do chủ đầu tư đứng tên;
b/ Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà (nếu có), kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đo trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới lô đất.
c/ Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của doanh nghiệp)
d/ Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:
- Mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
- Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu công trình, tỷ lệ 1/100 – 1/200.
- Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 – 1/200 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100 – 1/200.
e/ ảnh chụp khổ 9 x12 cm mặt cắt công trình có không gian liền kế trước khi cải tạo, sửa chữa và mở rộng.
  1. Hồ sơ xin cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa, mở rộng nhà ở thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước quản lý hoặc nhà ở thuộc sở hữu tập thể:
a/ Ðơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu) do đại diện hợp pháp của chủ sở hữu nhà đứng tên;
b/ Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà, kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đo trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới lô đất.
c/ Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của doanh nghiệp)
d/ Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:
- Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/200 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
- Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu công trình, tỷ lệ 1/100 – 1/200;
- Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 – 1/200 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp điện, cấp nước tỷ lệ 1/100 – 1/200.
e/ ảnh chụp khổ 9 x12 cm mặt cắt công trình có không gian liền kế trước khi cải tạo, sửa chữa và mở rộng.

HỒ SƠ XIN GIẤY PHÉP HOÀN CÔNG


Hồ sơ xin cấp giấy phép hoàn công gồm:
- Giấy báo kiểm tra công trình hoàn thành theo mẫu (1 bản chính).
- Giấy phép xây dựng nhà ở (1 bản sao y có chứng thực sao y), kèm theo bản vẽ thiết kế xây dựng nhà (1 bản sao không cần chứng thực sao y).
- Bản vẽ hiện trạng hoàn công (2 bản chính).
- Bản hợp đồng thi công với đơn vị có giấy phép hành nghề (1 bản sao) kèm 1 bản sao giấy phép hành nghề của đơn vị thi công (có thị thực sao y). Hoặc biên lai thu thuế xây dựng.
Nơi nộp hồ sơ:
- Sở Xây dựng: đối với những công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp 1, công trình tôn giáo, di tích lịch sử, miếu đình, tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng, công trình trên các tuyến, trục đường chính TP do UBND TP qui định.
- UBND quận, huyện: nhà ở riêng lẻ của người dân và các công trình xây dựng khác thuộc địa giới hành chính quận, huyện. - - Ban quản lý đầu tư và xây dựng các khu đô thị mới, khu công nghiệp, chế xuất, khu công nghệ cao: tất cả trường hợp xây dựng mới, công trình xây dựng tạm, sửa chữa cải tạo mà theo qui định phải xin giấy phép xây dựng trên phạm vi ranh giới khu đô thị, chế xuất, công nghiệp đó.
- UBND xã: nhà ở riêng lẻ ở điểm khu dân cư nông thôn đã có qui hoạch xây dựng thuộc địa giới hành chính xã.

THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 



a1. Điều kiện được chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

- Chuyển nhượng trong thời hạn sử dụng đất.

 Hồ sơ chuyển nhượng nhà đất bao gồm:
Người bán :
+ Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính ( sổ hồng hoặc sổ đỏ )
+ Hộ khẩu, chứng minh nhân dân bản gốc
+ Giấy đăng kí kết hôn với những người đã lập gia đình nếu chưa có gia đình phải có giấy xác nhận độc thân có dấu cũa công an địa phương.
+ Giấy đăng kí tình trạng bất động sản không chanh chấp, giải tỏa
Người mua :
+ Hộ khẩu gốc , chứng minh nhân dân bản gốc của người đứng tên

2. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

- UBND xã, phường nơi có mảnh đất xác nhận hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và gửi phòng địa chính quận, huyện xem xét.

- Phòng địa chính quận, huyện sau khi xem xét hồ sơ, thông báo cho bên chuyển nhượng nộp thuế chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.

- Sau khi nộp lệ phí trước bạ, phòng địa chính vào sổ theo dõi biến động đất đai và trả hồ sơ cho các bên.

- Bên nhận chuyển nhượng sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.


3. Về trình tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

- Bước 1: Bên mua hoặc bán nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký quyền sử dụng đất

- Bước 2: Phòng đăng ký quyền sử dụng đất tiến hành các công việc sau:
  • Tiến hành kiểm tra vị trí và tính pháp lý về đất 
  • Yêu cầu cơ quan thuế xác định các nghĩa vụ về tài chính (thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ)
  • Thông báo việc nộp thuế của bên mua hoặc bán
  • Ra Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho bên mua sau khi hoàn thành các nghĩa vụ về thuế
  • Về mặt thủ tục, việc chuyển nhượng toàn phần mảnh đất hay một phần mảnh đất là không khác nhau, tuy nhiên bạn chỉ nên nhận chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất sau khi bên chuyển nhượng đã hoàn tất thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích sử dụng của bạn, cũng như hoàn tất thủ tục tách thửa đối với mảnh đất(có riêng một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất). Theo quy định của Luật Đất đai 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành, chúng tôi thấy rằng, để được phép tách thửa và chuyển mục đích sử dụng đất, khu đất dự kiến tiến hành giao dịch phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương và đáp ứng điều kiện về diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa (hoặc hạn mức giao đất ở tại địa phương).

THỦ TỤC CHUYỂN MỤC ĐÍCH QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT


 Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) sau:
  1. a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  2. b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộngđất, sổ địa chính;
  3. c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
  4. d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
  1. e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
  2. f) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ nêu trên (từ khoản a đến khoản e) mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp.
  3. g) Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
  4. Thời hạn giải quyết: 
Không quá ba mươi lăm (35) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý. 
===============================================================================

Thủ tục cấp lại giấy quyền sử dụng đất


Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận;
- Giấy tờ xác nhận việc mất Giấy chứng nhận của công an cấp xã nơi mất giấy;
- Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương (trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn) đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; trường hợp hộ gia đình và cá nhân thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã;
===============================================================================
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mẫu số 02/ĐK-GCN



PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ:
Ngày..… / ..… / ....…
Quyển số ……, Số thứ tự……..
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT


Kính gửi: UBND ......................................................................


I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT               (Xem hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xoá, sửa chữa trên đơn)
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
  1.1. Tên (viết chữ in hoa):………………………………………………………………………
  ...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
 1.2. Địa chỉ:…………………………………………………………………………………
(Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên GCN đã cấp. Trường hợp có thay đổi thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi kèm theo)

2. Giấy chứng nhận đã cấp đề nghị được cấp lại, cấp đổi
   2.1. Số vào sổ cấp GCN:……….………;  2.2. Số phát hành GCN:………………….………;
   2.3. Ngày cấp GCN …   / …  / ………..

3. Lý do xin cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận: .....................................................................
..................................................................................................................................................
4. Thửa đất có thay đổi (trong trường hợp thay đổi về bản đồ - nếu có)
4.1. Thông tin thửa đất theo GCN đã cấp:
   - Thửa đất số: ………………..…….……;
   - Tờ bản đồ số: ……………………....…;
   - Diện tích: ……..…...…….................. m2
   - …………………………….……………
   - …………………………….……………
4.2. Thông tin thửa đất mới thay đổi:
   - Thửa đất số: ………………..…….….;
   - Tờ bản đồ số: ……………………....…;
   - Diện tích: ……………...……............. m2
   - …………………………….……………
   - …………………………….……………
5. Nhà ở, công trình xây dựng khác có thay đổi (nếu có)
    (Chỉ ghi những thông tin trên GCN đã cấp có thay đổi)
  5.1. Thông tin trên GCN đã cấp:
  - Tên công trình: ……………….…………;
  - Diện tích xây dựng: ............................. m2;
  - .........................................................................
   ..........................................................................
   ..........................................................................
   ..........................................................................  
 
5.2. Thông tin có thay đổi:
 - Tên công trình: …………………………;
 - Diện tích xây dựng: ............................ m2;
 - ..........................................................................
   ..........................................................................
   ..........................................................................
   ..........................................................................    
6. Rừng sản xuất là rừng trồng có thay đổi (nếu có)
  (Chỉ ghi những thông tin trên GCN đã cấp có thay đổi)

6.1. Thông tin trên GCN đã cấp:
……………………………………………….;
……………………………………………….;
……………………………………………….;

6.2. Thông tin có thay đổi:
……………………………………………….;
……………………………………………….;
……………………………………………….;

7. Cây lâu năm có thay đổi (nếu có)
  (Chỉ ghi những thông tin trên GCN đã cấp có thay đổi)

7.1. Thông tin trên GCN đã cấp:
……………………………………………….;
……………………………………………….;

7.2. Thông tin có thay đổi:
……………………………………………….;
……………………………………………….;

8. Những giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi nộp kèm theo
   - Giấy chứng nhận đã cấp ;
  ...............................................................................................................................................
 ...............................................................................................................................................
   ..............................................................................................................................................
 ...............................................................................................................................................



Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật.
                                           ……………, ngày .... tháng ... năm ......
                                             Người viết đơn
                                                                                            (Ký và ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu nếu có)





II. XÁC NHẬN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
(Về việc niêm yết thông báo mất GCN đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp lại GCN bị mất)
..............................................................................................................................................
   ..............................................................................................................................................

…………, ngày…./…/ …..
Cán bộ địa chính
(Ký, ghi rõ họ, tên)




…………, ngày…/…./ …..
TM. Uỷ ban nhân dân
Chủ tịch 
(Ký tên, đóng dấu)




III. Ý KIẾN CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
(Phải nêu rõ kết quả kiểm tra hồ sơ và ý kiến đồng ý hay không đồng ý với đề nghị cấp đổi, cấp lại GCN).
…………, ngày…./…/ …..
Cán bộ thẩm tra
(Ký, ghi rõ họ, tên và chức vụ)



…………, ngày…./…/ …..
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)